Nguồn dữ liệu & phương pháp
Cập nhật lần cuối: 13/08/2026
Tài Chính Pro minh bạch về cách xây dựng công thức và nguồn tham khảo. Trang này mô tả phương pháp chung; mỗi công cụ cũng có phần “Công thức tính” riêng ngay trên trang.
Cơ sở công thức
- Lãi vay & trả góp: công thức niên kim (dư nợ giảm dần) và lãi phẳng (dư nợ ban đầu) theo chuẩn tài chính phổ biến.
- Lãi tiết kiệm & lãi kép: công thức lãi đơn theo kỳ hạn và lãi kép theo tần suất ghép lãi.
- Lương gross–net & thuế TNCN: tỷ lệ bảo hiểm bắt buộc phần người lao động, biểu thuế lũy tiến từng phần và mức giảm trừ gia cảnh hiện hành.
Số liệu tham chiếu (cần cập nhật định kỳ)
- Giảm trừ gia cảnh năm 2026: 15.500.000 ₫/tháng cho bản thân, 6.200.000 ₫/tháng mỗi người phụ thuộc.
- Tỷ lệ bảo hiểm người lao động: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.
- Trần đóng BHXH/BHYT từ 01/07/2026: 50.600.000 ₫/tháng; trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng.
- Biểu thuế TNCN năm 2026: 5 bậc, các ngưỡng tháng 10–30–60–100 triệu đồng với thuế suất 5%–10%–20%–30%–35%.
Các mức trên có thể thay đổi khi cơ quan Nhà nước điều chỉnh chính sách. Chúng tôi rà soát và cập nhật khi có quy định mới.
Nguồn tham khảo
- Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 và biểu thuế 5 bậc.
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về giảm trừ gia cảnh.
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng 2026.
- BHXH Việt Nam về mức lương cơ sở và trần đóng từ 01/07/2026.
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP về khấu trừ thuế tiền công, thù lao.
Lãi suất, phí, hạn mức và ưu đãi thương mại thay đổi theo từng tổ chức. Với các dữ liệu này, công cụ dùng chính giá trị người dùng nhập thay vì khẳng định một mức thị trường cố định.