Công cụ tính lãi vay
Công cụ tính lãi vay giúp bạn ước tính số tiền phải trả hàng tháng, tổng tiền lãi và tổng số tiền phải trả cho một khoản vay. Bạn có thể chọn cách tính theo dư nợ giảm dần (lãi tính trên dư nợ còn lại) hoặc dư nợ ban đầu (lãi tính trên toàn bộ gốc). Kết quả kèm bảng lịch trả nợ chi tiết theo từng tháng để bạn hình dung dòng tiền. Các con số chỉ mang tính tham khảo, giúp bạn cân nhắc khả năng trả nợ trước khi quyết định vay.
Trả tháng đầu (giảm dần)
4.707.347 ₫
Tổng tiền lãi
12.976.333 ₫
Tổng phải trả
112.976.333 ₫
Số kỳ trả
24 tháng
| Kỳ | Trả trong kỳ | Gốc | Lãi | Dư nợ còn lại |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 4.707.347 ₫ | 3.707.347 ₫ | 1.000.000 ₫ | 96.292.653 ₫ |
| 2 | 4.707.347 ₫ | 3.744.421 ₫ | 962.927 ₫ | 92.548.232 ₫ |
| 3 | 4.707.347 ₫ | 3.781.865 ₫ | 925.482 ₫ | 88.766.367 ₫ |
| 4 | 4.707.347 ₫ | 3.819.684 ₫ | 887.664 ₫ | 84.946.684 ₫ |
| 5 | 4.707.347 ₫ | 3.857.880 ₫ | 849.467 ₫ | 81.088.803 ₫ |
| 6 | 4.707.347 ₫ | 3.896.459 ₫ | 810.888 ₫ | 77.192.344 ₫ |
| 7 | 4.707.347 ₫ | 3.935.424 ₫ | 771.923 ₫ | 73.256.920 ₫ |
| 8 | 4.707.347 ₫ | 3.974.778 ₫ | 732.569 ₫ | 69.282.142 ₫ |
| 9 | 4.707.347 ₫ | 4.014.526 ₫ | 692.821 ₫ | 65.267.616 ₫ |
| 10 | 4.707.347 ₫ | 4.054.671 ₫ | 652.676 ₫ | 61.212.945 ₫ |
| 11 | 4.707.347 ₫ | 4.095.218 ₫ | 612.129 ₫ | 57.117.728 ₫ |
| 12 | 4.707.347 ₫ | 4.136.170 ₫ | 571.177 ₫ | 52.981.558 ₫ |
So sánh khoản vay phù hợp
Xem các gói vay tham khảo và ước tính khả năng trả nợ trước khi đăng ký.
So sánh khoản vayLiên kết tiếp thị liên kết: Tài Chính Pro có thể nhận hoa hồng nếu bạn đăng ký thành công, nhưng chi phí của bạn không tăng.
Công thức tính
Dư nợ giảm dần (niên kim): tiền trả hàng tháng cố định
M = P × r / (1 − (1 + r)−n)
Dư nợ ban đầu (flat rate): lãi tính trên gốc ban đầu
Lãi tháng = P × r | Gốc tháng = P / n
Trong đó P là số tiền vay, r là lãi suất tháng (= lãi suất năm / 12 / 100), n là số kỳ (tháng).
Ví dụ minh họa
Vay 100.000.000 ₫, lãi suất 12%/năm, kỳ hạn 12 tháng.
Theo dư nợ giảm dần: tiền trả tháng đầu khoảng 8.884.879 ₫, tổng lãi khoảng 6.618.549 ₫.
Theo dư nợ ban đầu: tiền trả mỗi tháng khoảng 9.333.333 ₫, tổng lãi 12.000.000 ₫ — cao gần gấp đôi dù cùng lãi suất công bố.
Câu hỏi thường gặp
Dư nợ giảm dần và dư nợ ban đầu khác nhau thế nào?
Dư nợ giảm dần tính lãi trên số dư nợ còn lại nên tiền lãi giảm dần theo thời gian. Dư nợ ban đầu (flat rate) tính lãi trên toàn bộ số tiền vay ban đầu suốt kỳ hạn, nên tổng lãi thường cao hơn dù lãi suất công bố nhìn có vẻ thấp.
Vì sao tiền trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần lại thay đổi?
Với cách trả gốc đều theo dư nợ giảm dần, phần gốc cố định còn phần lãi giảm dần nên tổng tiền trả mỗi tháng giảm dần. Công cụ này dùng phương pháp niên kim (tiền trả cố định) cho dư nợ giảm dần để dễ so sánh, phần lãi và gốc trong mỗi kỳ vẫn thay đổi.
Kết quả tính có đúng với ngân hàng không?
Kết quả chỉ mang tính tham khảo. Ngân hàng và công ty tài chính có thể áp dụng cách làm tròn, phí bảo hiểm khoản vay, phí thẩm định hoặc quy tắc tính lãi riêng, khiến số thực tế chênh lệch. Bạn nên kiểm tra lại tại đơn vị cho vay.
Lãi suất nên nhập theo năm hay theo tháng?
Bạn nhập lãi suất theo %/năm. Công cụ tự quy đổi sang lãi suất tháng bằng cách chia cho 12 khi tính toán.
Có tính được phí phạt trả nợ trước hạn không?
Công cụ này chưa tính phí phạt trả nợ trước hạn. Đây là khoản phí tùy hợp đồng, bạn nên hỏi rõ đơn vị cho vay trước khi tất toán sớm.
Công cụ liên quan

Tính trả góp
Tính khoản vay, tiền trả hàng tháng và tổng chi phí khi mua trả góp.

So sánh khoản vay
So sánh tổng chi phí, tổng lãi giữa hai khoản vay để chọn phương án tiết kiệm hơn.

Tính khả năng vay
Ước tính số tiền tối đa nên trả nợ mỗi tháng và hạn mức vay theo thu nhập.
Lưu ý: Nội dung và kết quả tính toán trên Tài Chính Pro chỉ nhằm mục đích tham khảo, không phải tư vấn tài chính cá nhân. Lãi suất, phí, hạn mức, thuế và điều kiện áp dụng có thể thay đổi theo từng thời điểm và từng hồ sơ. Người dùng nên kiểm tra lại thông tin tại website hoặc ứng dụng chính thức của ngân hàng, tổ chức tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền trước khi ra quyết định.